Độ phân giải

Quay lại Trang Danh Sách Thuật Ngữ

Khái niệm “Độ phân giải” (Resolution) – dùng để chỉ lượng thông tin được chứa đựng trong một tập tin ảnh kỹ thuật số được hiển thị trên các thiết bị hoặc khi in ra. 

Để có được một hình ảnh đạt chất lượng, bạn cần chú ý đến độ phân giải ảnh được tính bằng đơn vị DPI (viết tắt của dots per inch). Chỉ số DPI của ảnh cao thì đồng nghĩa bản in có chất lượng cao và dung lượng file ảnh cũng lớn. Độ phân giải 300 DPI nghĩa là trên 1 diện tích là 1 inch thì có 300 “ô vuông” nhỏ nhỏ. Hay độ phân giải 72 DPI là có 72 “ô vuông” trên 1 inch.

Độ phân giải hình ảnh được xác định bởi các tính toán dưới đây:

  • PPI: Pixel per inch (số pixel trên mỗi inch). Nó được liên kết với màn hình của các thiết bị kỹ thuật số. Mỗi pixel tương đương với một điểm sáng đến từ bất kỳ màn hình nào, khi đó, tiện ích của PPI là báo cáo số lượng pixel trên một inch màn hình (chính xác là 2,54cm).
  • DPI: Dot per inch. DPI tương tự như PPI, nhưng các pixel được thay thế bằng số điểm trong một inch được in. Hình ảnh càng nhiều chấm thì chất lượng bản in càng cao (độ sắc nét và chi tiết tốt hơn). Bởi vì bản in là một bản sao ở kích thước thật của hình ảnh, nó đòi hỏi DPI nhiều hơn PPI cho cùng một file. Chẳng hạn, 300DPI bằng 118,11 PPI. Để bản in có chất lượng tốt, độ phân giải cần cần đạt tối thiểu 300DPI.
độ phân giải

Khi crop ảnh hay thay đổi kích thước hình ảnh dùng cho in ấn, bạn cần lưu ý chỉnh độ phân giải dpi trước khi in cần kiểm tra để đảm bảo chất lượng bản in thành phẩm của mình.